1. Giới thiệu
Palmitoylethanolamide (PEA) là một chất béo được sản xuất trong cơ thể con người và cũng được tìm thấy trong nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, dầu ô liu, cây rum và lecithin đậu nành, đậu phộng và các thực phẩm khác.
PEA về mặt kỹ thuật được gọi là "phân tử tín hiệu lipid thúc đẩy quá trình phân giải." Thuật ngữ này có nghĩa là PEA ảnh hưởng đến các cơ chế kiểm soát trung tâm trong các tế bào giải quyết tình trạng viêm và căng thẳng tế bào. Tác dụng cực kỳ có lợi này đã được chứng minh trong một số cuộc điều tra khoa học.
Các ứng dụng lâm sàng tiềm năng của bột palmitoylethanolamide khá rộng rãi, nhưng nghiên cứu và ứng dụng phổ biến của nó chủ yếu tập trung vào tác dụng chống viêm và giảm đau trong các bệnh như đau thắt lưng, đau thần kinh tọa và viêm xương khớp. Các nghiên cứu tiền lâm sàng và con người cũng đã điều tra tác động của nó đối với chứng trầm cảm, tăng cường chức năng tinh thần và trí nhớ, bệnh tự kỷ, bệnh đa xơ cứng, béo phì và hội chứng chuyển hóa. PEA có nhiều đặc tính có thể so sánh với cannabidiol (CBD), nhưng việc sử dụng nó được khoa học hỗ trợ tốt hơn, đó là lợi thế của nó.

2. Chức năng chính
2.1 Kháng viêm giảm đau
Lợi ích sức khỏe của bột palmitoylethanolamide bao gồm ảnh hưởng đến các tế bào miễn dịch kiểm soát tình trạng viêm nhiễm, đặc biệt là ở não. PEA có thể giúp giảm sản xuất các chất gây viêm. Tuy nhiên, PEA chủ yếu hoạt động trên các thụ thể trên các tế bào kiểm soát các khía cạnh khác nhau của chức năng tế bào.
PEA hoạt động như một chất chống viêm và giảm đau như thế nào?
Lợi ích sức khỏe của PEA bao gồm ảnh hưởng đến các tế bào miễn dịch kiểm soát tình trạng viêm, đặc biệt là trong não và PEA có thể giúp giảm sản xuất các chất gây viêm. Tuy nhiên, PEA chủ yếu hoạt động trên các thụ thể trên các tế bào kiểm soát các khía cạnh khác nhau của chức năng tế bào. PEA và các hợp chất khác giúp kích hoạt PPAR có thể làm giảm đau, tăng cường trao đổi chất bằng cách đốt cháy chất béo, giảm chất béo trung tính trong huyết thanh, tăng cholesterol HDL trong huyết thanh, cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu và giúp giảm cân.
Vì PEA có thể giúp giảm viêm trong não, nên nó cũng có thể giải quyết các vấn đề khác ảnh hưởng đến não không?
Đúng vậy, PEA có các cơ chế được thiết lập tốt liên quan đến việc đóng vai trò chính trong cơn đau mãn tính, chức năng tâm thần và trầm cảm. Có bằng chứng đáng kể rằng PEA đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm suy giảm nhận thức tinh thần và trầm cảm do đau mãn tính. Tác dụng chống trầm cảm đã được chứng minh trong các mô hình động vật bị trầm cảm và trong các thử nghiệm kiểm soát giả dược mù đôi ở người. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng PEA giúp giảm phản ứng căng thẳng và do đó đóng vai trò bảo vệ quan trọng chống lại căng thẳng và lo lắng.
PEA có tác dụng độc đáo đối với các yếu tố kiểm soát chức năng tế bào và do đó có thể có nhiều ứng dụng lâm sàng. các nghiên cứu lâm sàng về PEA đã tập trung vào việc kiểm soát cơn đau và chứng viêm. Đã có ít nhất 21 thử nghiệm lâm sàng về PEA trong lĩnh vực này. Số lượng bệnh nhân được thử nghiệm trong các nghiên cứu này dao động từ tối thiểu 20 đến tối đa 636 và thời gian sử dụng PEA dao động từ 14 đến 120 ngày. Hình thức ứng dụng PEA trong hầu hết các trường hợp là một viên thuốc uống và phương pháp đánh giá cơn đau phổ biến nhất là thang đo tương tự trực quan (VAS) trên thang điểm từ 0 đến 10, với 0 là không đau và 10 là cơn đau nghiêm trọng nhất có thể tưởng tượng được. , theo đó bệnh nhân đưa ra đánh giá chủ quan về mức độ đau của họ. Các thử nghiệm lâm sàng trong tất cả trừ một nghiên cứu đã báo cáo phần lớn việc giảm đáng kể cường độ đau và gần như hoàn toàn không có tác dụng phụ.
Một trong những nghiên cứu mù đôi lớn nhất đã điều tra tác dụng của PEA đối với chứng đau thắt lưng hoặc đau dây thần kinh tọa. Kết quả cho thấy liều PEA 600 mg mỗi ngày và 300 mg mỗi ngày có hiệu quả hơn đáng kể so với giả dược, với liều cao nhất (600 mg) có hiệu quả hơn. Một phát hiện quan trọng của nghiên cứu này là chứng minh giảm 50 phần trăm số lượng cần thiết để điều trị (NNT) cho cơn đau. NNT được coi là thước đo đáng tin cậy về mặt thống kê và dễ giải thích về hiệu quả đối với cơn đau mãn tính và được định nghĩa là số lượng bệnh nhân cần được điều trị để đạt được nhiều đáp ứng hơn trong điều trị tích cực so với điều trị bằng giả dược; NNT thấp hơn có nghĩa là hiệu quả cao hơn. Trong nghiên cứu này, NNT cho PEA là 1,5, có nghĩa là hai trong số ba người phản hồi. Để so sánh: 400 mg ibuprofen có NNT là 2,8; 600 mg acetaminophen có NNT là 5; và codeine 60 mg có NNT là 18.

2.2 Giảm trầm cảm
PEA đã thiết lập tốt các cơ chế liên quan đến cơn đau mãn tính, chức năng tâm thần và trầm cảm. Có bằng chứng đáng kể rằng PEA đóng một vai trò quan trọng trong việc làm giảm sự suy giảm nhận thức về tinh thần và trầm cảm do đau mãn tính. Tác dụng chống trầm cảm đã được chứng minh trong các mô hình động vật bị trầm cảm và trong các thử nghiệm kiểm soát giả dược mù đôi ở người. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng PEA giúp giảm phản ứng căng thẳng, do đó đóng vai trò bảo vệ quan trọng chống lại căng thẳng và lo lắng.

3. Ứng dụng
Bột Palmitoylethanolamide chủ yếu được sử dụng trong các sản phẩm dược phẩm và chăm sóc sức khỏe.

4. Lưu đồ
Phản ứng → quá trình tách và tinh chế → lọc → hòa tan lại trong ethanol → hydro hóa → lọc chất lỏng trong suốt → kết tinh → lọc → kiểm tra → đóng gói → thành phẩm
5. Tiêu chuẩn chất lượng
Theo tiêu chuẩn doanh nghiệp
Mặt hàng | thông số kỹ thuật | Kết quả |
Vẻ bề ngoài | bột trắng | bột trắng |
Độ nóng chảy | 96,5~98,2 độ | 97.0~98,1 độ |
Tổn thất khi sấy | Nhỏ hơn hoặc bằng 5.0 phần trăm | 1,2 phần trăm |
Dư lượng khi đánh lửa | Nhỏ hơn hoặc bằng 1.0 phần trăm | 0.4 phần trăm |
Kim loại nặng | Nhỏ hơn hoặc bằng 10ppm | <10ppm |
pb | Ít hơn hoặc bằng 2ppm | <2ppm |
BẰNG | Ít hơn hoặc bằng 1ppm | <1ppm |
Hg | Nhỏ hơn hoặc bằng 0.1ppm | <0.1ppm |
Đĩa CD | Ít hơn hoặc bằng 1ppm | <1ppm |
Tổng số tấm | Nhỏ hơn hoặc bằng 1000cfu/g | <1000cfu/g |
Nấm men & Nấm mốc | Nhỏ hơn hoặc bằng 100cfu/g | <100cfu/g |
E coli. | Tiêu cực | Không được phát hiện |
vi khuẩn Salmonella | Tiêu cực | Không được phát hiện |
Xét nghiệm(HPLC) | Lớn hơn hoặc bằng 98.0 phần trăm | 98,5 phần trăm |
Phần kết luận: | Sản phẩm tuân thủ Tiêu chuẩn Doanh nghiệp. | |
6. Phương pháp phân tích
MOA có sẵn theo yêu cầu.
7. Phổ tham chiếu

8. Ổn định và An toàn
Sự ổn định:
Ổn định trong điều kiện thích hợp (nhiệt độ phòng). Bảng dữ liệu ổn định có sẵn theo yêu cầu của bạn.
Sự an toàn:
Theo Thông báo GARS (Được công nhận chung là an toàn) của Hoa Kỳ, nó an toàn cho người sử dụng.
9. Nhận xét của khách hàng

10. Giấy chứng nhận của chúng tôi

11. Khách hàng của chúng tôi

12. Triển lãm

Chú phổ biến: bột palmitoylethanolamide cas 544-31-0, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy, bán buôn, mua, giá, tốt nhất, số lượng lớn, để bán












